1 Giới thiệu
Tên khoa học: Daphne genkwa Siebold & Zuccarini.
Họ thực vật: Trầm Thymelaeaceae.

1.1 Đặc điểm thực vật
Nguyên hoa thuộc dạng cây bụi, chiều cao từ 0,3 đến 1 mét. Cây phân cành nhiều, vỏ thân và vỏ cành có màu nâu, không có lông. Cành hình trụ, nhỏ, cành còn non có màu vàng xanh hoặc màu nâu tím, phủ lông tơ màu vàng nhạt, các cành khi già có màu nâu tím đến đỏ tím, không có lông.
Lá cây mọc đối, phiến lá có dạng hình trứng hoặc hình mác, chiều dài lá khoảng 3-4cm, chiều rộng 1-2cm, gốc lá rộng.
Hoa có màu tím nhạt, gồm 3-6 bông mọc thành chùm ở nách lá. Cuống hoa ngắn, cso lông màu vàng xám, đài hoa mỏng, hình ống.
Quả nhiều thịt, thịt quả màu trắng, chiều dài khoảng 4mm, có 1 hạt.
Thời kỳ ra hoa từ tháng 3 đến tháng 5 và thời kỳ đậu quả từ tháng 6 đến tháng 7.
1.2 Thu hái và chế biến
Bộ phận dùng: Nụ hoa.
Thời điểm thu hái: Mùa xuân trước khi hoa nở.
Chế biến: Loại bỏ tạp chất, đem phơi khô.
1.3 Đặc điểm phân bố
Nguyên hoa phân bố ở Trung Quốc, chủ yếu ở các tỉnh An Huy, Hà Nam, Giang Tô, Sơn Đông.
1.4 Cách trồng
Nhân giống bằng hạt. Thời gian gieo hạt từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11. Gieo hạt đều, phủ đất cho đến khi hạt nảy mầm. Tỉa thưa và làm cỏ, tiến hành bón thúc 2-3 lần một năm.
2 Thành phần hóa học
Các thành phần chính của Daphne genkwa bao gồm Flavonoid, lignan, coumarin, diterpenoid, sterol và tinh dầu dễ bay hơi.
3 Tác dụng – Công dụng của cây Nguyên hoa
3.1 Tác dụng dược lý
3.1.1 Tác dụng lợi tiểu
Khi nghiên cứu trên chuột thí nghiệm, các nhà khoa học cho thấy rằng, nước sắc Nguyên hoa làm tăng tỷ lệ đi tiểu và tăng bài tiết natri, Kali so với nhóm chứng.
Khi sử dụng ở liều 20g/kg, lượng nước tiểu và tốc độ bài tiết natri, kali tăng đáng kể nhưng việc sử dụng liều 2,5 hoặc 5g/kg đều không có tác dụng.
3.1.2 Tác dụng giảm ho, long đờm
Thông qua thí nghiệm phun amoniac để gây ho cho chuột, các nhà khoa học nhận thấy rằng, Nguyên hoa có tác dụng làm giảm ho.