1 Giới thiệu

Tên gọi khác: Kim Lê, Phỉ Tử, Bí Đại, Mạy Chia.

Tên khoa học: Leea rubra Blume.

Họ thực vật: họ Gối hạc Leeaceae.

1.1 Đặc điểm thực vật

Hình ảnh cây gối hạc

Cây cao khoảng 1 đến 1,5m, kích thước nhỏ.

Gối Hạc thường mọc thành bụi.

Rễ củ có màu hồng, trắng và vàng.

Lá cây gối hạc mọc so le, kép 2 lần lông chim.

Thân có rãnh dọc, phình to ở các mấu trên thân.

Lá chét dài khoảng 5 đến 11cm, phiến lá rộng từ 2,5 đến 6cm. Gốc lá tròn, đầu lá nhọn. Mặt trên lá có màu xanh sẫm trong khi mặt dưới lá có lông cứng.

Mép lá khía răng cưa.

Lá kèm có hình trái xoan.

Cuống lá có bẹ.

Cụm hoa mọc ở đầu cành.

Đài có 5 răng, hình tam giác.

Tràng có 5 cánh.

Tràng phụ có 5 thùy.

Nhị 5.

Quả nhỏ, chứa 4 đến 6 hạt. Quả khi chín có màu đen.

Mùa hoa quả rơi vào tháng 5 đến tháng 10 hàng năm.

1.2 Thu hái và chế biến

Bộ phận dùng: Rễ.

Thu hái vào mùa thu, sau khi thu hái về sẽ đem phơi khô và sử dụng.

1.3 Đặc điểm phân bố

Gối Hạc được phân bố ở các tỉnh vùng núi, trung du và có khi cả ở các vùng đồng bằng.

Gối Hạc thường phân bố ở độ cao dưới 1000m.

Bản chất là một cây ưa sáng, chịu bóng ít do đó thường kojc nhiều ở ven rừng thưa, nương rẫy,…

Đây là loại cây có thể mọc được trên nhiều loại đất khác nhau, có khả năng chịu hạn tốt, rễ phát triển và phình thành củ.

Hoa quả ra hàng năm.

Gối Hạc tái sinh chủ yếu bằng hạt, có khả năng tái sinh sau khi bị chặt.

Gối Hạc ở Việt Nam hiện nay có xu hướng ngày càng cạn kiệt do bị khai thác quá mức. Khi trồng bằng hạt, sau khoảng 2-3 năm mới được thu hoạch.

Mua CÂY GỐI HẠC Khô Loại 01 (Đau Xương) sp9 | Tiki

2 Tác dụng – Công dụng của cây gối hạc

2.1 Cây gối hạc có tác dụng gì?

Rễ của cây Gối Hạc có khả năng ức chế co thắt cơ trơn ruột.

Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy rằng, Gối Hạc khi sử dụng cùng với các loại dược liệu khác có khả năng gây động dục ở chuột thí nghiệm.

2.2 Công dụng theo Y học cổ truyền

2.2.1 Tính vị, tác dụng

Tính vị: Rễ có vị đắng ngọt, tính mát.

Tác dụng: Giảm nhức mỏi, giảm đau.

2.2.2 Công dụng

Rễ của cây Gối Hạc thường được sử dụng để chữa các bệnh lý liên quan đến xương khớp, tê thấp, cơ thể suy yếu sau khi sinh, đau bụng, rong kinh.

Liều lượng được khuyến cáo là 10 đến 16g ở dạng thuốc sắc, ngâm rượu hoặc dạng thuốc bột.

Người dân Malaysia thường sử dụng quả, ăn sống để chữa các bệnh lý như ghẻ cóc, kiết lỵ.