Cốt khí củ (Hổ trượng) là vị thuốc hoạt huyết, phá ứ, thanh thấp nhiệt và trừ phong thấp. Dược liệu được nhân dân ứng dụng trong bài thuốc chữa bệnh viêm gan do virus, đau nhức xương khớp do phong thấp, ung nhọt, vết rắn cắn và đau bụng dưới do bế kinh.

Cốt khí củ

  • Tên gọi khác: Củ cốt khi, Nam hoàng cầm, Điền thất, Hổ trượng, Hồng lìu, Hồ tượng căn, Ban trượng căn, Tử kim long, Hoạt huyết đan.
  • Tên khoa học: Polygonum reynoutria/ Polygonum cuspidatum/ Reynoutria japonica.
  • Tên dược: Radix polygoni cuspidati
  • Họ: Rau răm (danh pháp khoa học: Polygonaceae)

Mô tả dược liệu

Dược liệu củ cốt khí là thân rễ sấy hoặc phơi khô của loài thực vật cùng tên.

1. Đặc điểm cây cốt khí củ

Cốt khí củ là loại thực vật sống lâu năm, nhỏ, chỉ cao khoảng 50 – 100cm, thân mọc thẳng đứng. Một số cây có thể cao đến 2m. Thân không có lông phủ nhưng ở một số cành và vị trí ở thân có xuất hiện những đốm màu hồng tím.

Phiến lá hình trứng, cuống ngắn, thường mọc so le, rộng 3.5 – 8cm, dài 5 – 12cm, mép lá nguyên. Mặt lá dưới màu nhạt hơn mặt lá trên. Hoa mọc thành chùm, ở kẽ lá, hoa có màu trắng. Quả có 3 cạnh, khô và thường có màu nâu đỏ khi chín. Cây ra hoa vào tháng 8 – 9 và sai quả vào tháng 9 – 10 hằng năm.

2. Bộ phận dùng

Rễ cây được dùng để làm thuốc.

3. Phân bố

Cây mọc hoang ở nhiều nơi như ven đường, ruộng đồng và đồi núi. Ở nước ta, cốt khí củ mọc nhiều ở Sapa và một số tỉnh thành lân cận. Ngoài ra, loài thực vật này cũng được tìm thấy ở Triết Giang và Giang Tô Trung Quốc.

4. Thu hái – sơ chế

Rễ cây được thu hái quanh năm nhưng thời điểm thu hái thích hợp nhất là vào tháng 8 – 9 hằng năm. Một số địa phương thu hái dược liệu vào tháng 2 – 3.

Sau khi hái rễ về, đem cắt bỏ rễ con, rửa sạch tạp chất và đất cát. Sau đó cắt thành từng đoạn vừa phải, thái mỏng, đem sấy hoặc phơi khô. Dược liệu sau khi bào chế thường có mặt ngoài màu nâu vàng, đường kính 0.5 – 2cm, dài 1 – 8cm, cắt ngang thấy màu vàng bên trong. Không rõ mùi và thường có vị hơi đắng.

5. Bảo quản

Nơi khô ráo và thoáng mát.

6. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của cây cốt khí củ gồm có tannin, polygonin, antraglucozit (emodin/ rheum emodin).

Vị thuốc Cốt khí củ

1. Tính vị

Vị đắng, tính ấm.

2. Quy kinh

Quy vào kinh Tâm bào và Can.

3. Tác dụng dược lý

Cốt Khí Củ

– Theo Đông Y:

  • Công dụng: Tiêu viêm, trừ phong thấp, hoạt huyết thông kinh, sát khuẩn, thanh thấp nhiệt, chỉ thống.
  • Chủ trị: Trị đau nhức gân cốt, phong tê thấp, mỏi lưng, tê bì chân tay, huyết ứ gây chậm kinh và đau bụng dưới.

– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Dược liệu có tác dụng hạ triglyceride, cholesterol và hạ huyết áp.
  • Cốt khí củ giúp tiêu viêm, cầm máu, hạ đường huyết, an thần, lợi tiểu và cải thiện cơn ho suyễn.
  • Hổ trượng có khả năng ức chế một số vi khuẩn thường gặp như trực khuẩn lỵ, trực khuẩn đại tràng, tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tan huyết,…