Địa du còn được biết đến với tên gọi là Ngọc Trác, là loại dược liệu được sử dụng rộng rãi, có công dụng cầm máu, chữa các bệnh suy nhược cơ thể, cải thiện tiêu hóa, hạn chế ra mồ hôi trộm, di tinh.

1 Tổng quan về dược liệu

1.1 Tên gọi, danh pháp

Tên gọi: Địa du.

Tên khác: Ngọc trác, Ngọc cổ, Địa du thán, Tạc Táo, sanguisorbe officinale, grande pimprenelle (Pháp), Pimpernel (Anh).

Tên khoa học: Sangwisorba officinalis L.

Họ: Rosaceae (Hoa hồng).

Cây có tên là địa du vì địa là đất, du là cây du. Địa du lúc mới mọc lên, lá cây giống với lá cây du, lan khắp trên mặt đất, nên mới được gọi tên như vậy.

1.2 Mô tả thực vật

Địa du là loài cây sống lâu năm. Chiều cao trung bình từ 0,3m đến 1,5m, có những cây có thể cao tới 2m.

Thân cây rỗng, mọc thẳng đứng và nhẵn, ít lá.

Lá địa du có chiều dài từ 30cm – 40cm, lá kép lông chim lẻ, mỗi lá có từ 5 – 15 lá chét. Lá chét có hình trứng, mép lá có răng cưa to và tù.

Hoa của loài này nhỏ, màu đỏ sẫm, hoa lưỡng tính, mọc thành cụm hình trứng. Thời điểm ra hoa sẽ kéo dài trong suốt cả mùa hè (tháng 7 – 9).

Quả màu nâu nhẵn, có bốn cạnh và chứa một hạt bên trong. Rễ Địa du thường mọc bò ngầm, rễ có màu nâu.

1.3 Phân bố, thu hái, chế biến

Cây Địa du có ở nước ta, chủ yếu được nhập về trồng nhưng số lượng chưa nhiều.

1.4 Bộ phận sử dụng

Toàn cây và rễ cây đều có thể dùng làm thuốc (thường người ta thu hoạch trước khi cây có hoa).

2 Thành phần hoá học

Thành phần chủ yếu tìm thấy ở Địa du là tannin, saponoside và flavon. Người ta dựa vào màu đỏ của hoa từ đó nghĩ đến có thể có tác dụng cầm máu, chảy máu đường tiêu hoá, đường tiểu, thận, ngoài ra còn dùng khi bị ỉa chảy và ra khí hư. Người ta nhận thấy có thể chất tannin là thành phần chính của Địa du.

3 Công dụng

3.1 Theo y học cổ truyền

Tính vị: Theo y học cổ truyền, địa du là vị thuốc có vị đắng, tính hơi hàn (lạnh)

Quy kinh: quy kinh Can, Vị, Đại tràng.

Công năng: giải độc liễm nhọt, lương huyết và chỉ huyết, .

Chủ trị: Địa du không có độc, được dùng làm thuốc cầm máu, chữa các chứng đại tiểu tiện ra máu, trĩ ra máu, lỵ ra máu, băng huyết, dong huyết, dùng ngoài chữa bỏng nước, bỏng lửa, mụn nhọt thũng độc, ngoài ra còn dùng để chữa ữ tắc sữa, khí hư, đau bụng khi hành kinh.

Cách dùng: Ngày uống thuốc sắc từ 5g -10g. Dùng ngoài không có hạn chế lượng dùng.

3.2 Tác dụng dược lý

Dịch chiết Địa du được chứng minh có tác dụng cầm máu, cải thiện tiêu hóa, rửa vệ sinh vết loét, điều trị khí hư.