1 Giới thiệu về cây Tiền hồ
Tiền hồ còn có tên gọi khác là Quy nam, Thổ đương quy, mọc hoang ở rìa rừng và trên các đồi cỏ, cũng thường được trồng.
Tên khoa học của Tiền hồ là Angelica decursiva (Miq.) Franch. et Sav. (Peucedanum decursivum Maxim.), thuộc họ Hoa tán (Apiaceae).

1.1 Đặc điểm thực vật
Cây thân thảo sống lâu năm, khỏe, cao tới 1m hoặc hơn. Thân cứng, mọc đứng, phân nhánh, có khía dọc, hơi lởm chởm ở phía trên. Lá mọc so le, có gốc lớn, 1-2 lần xẻ lông chim, có cuống dài 10cm, có các đoạn hình bầu dục, nhọn, có răng cưa tù, nhẵn hoặc hơi có lông ở gân; các lá ở giữa thân có kích cỡ trung bình, có cuống ngắn, có bẹ phình to, có 3-5 đoạn dài 5-10cm, rộng 2-3cm; các lá ở trên ngọn không cuống hoặc thu lại thành bẹ lá.
Cụm hoa mọc ở đầu cành thành tán hoa kép gồm 15-25 tán đơn có cuống không bằng nhau, có bao chung với 1-4 lá bắc rất rộng ôm thân, có bao riêng với lá bắc nhiều hơn, hình mác nhọn, có lông. Hoa màu tím sẫm, đài có răng ngắn, hình tam giác; tràng có cánh đều, hình trái Xoan rộng, nhẵn, mọc cong xuống; nhị có bao phấn to. Quả hình bầu dục rộng, cụt hai đầu, dẹt, dài 4-5mm, rộng 3-3,5mm, với hai phân quả có cạnh lưng và cạnh trung gian ít lồi, còn các cạnh nối lại nở thành ống khá rộng. Ra hoa tháng 7-8, kết quả tháng 10.

1.2 Thu hái và chế biến
Bộ phận dùng: Rễ củ, thường gọi là Tiền hồ.
Thu hoạch rễ củ vào mùa đông, rửa sạch, phơi khô, chế biến theo cách sau:
- Tiền hồ phiến: Rễ rửa sạch, ủ 3-4 giờ cho mềm, rồi thái phiến dọc theo chiều dài với độ dày 1-3mm, phơi khô.
- Tiền hồ sao: Dùng lửa nhỏ, sao Tiền hồ phiến tới khi hơi cháy cạnh.
- Tiền hồ chích mật: Đun sôi Mật Ong (10kg) đến khi sủi bọt, cho tiền hồ vào, đảo đều, phun thêm nước, sao tiếp đến khi vàng.
1.3 Đặc điểm phân bố
Tại Việt Nam, cây có ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, còn trồng ở một số nơi. Ngoài ra còn có ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, vùng Viễn Đông của Nga.
2. Tiền hồ có tác dụng gì?
2.1 Tác dụng dược lý
2.1.1 Chống viêm
Chiết xuất 70% EtOH từ rễ của Tiền hồ và etyl axetat, dichloromethane và n-butanol từ dịch chiết MeOH của toàn bộ cây đã cho thấy tác dụng ức chế sản xuất NO do lipopolysacarit (LPS) gây ra trong các tế bào MH-S và RAW 264,7. Ngoài ra, chiết xuất từ rễ 70% EtOH và nước có thể làm giảm số lượng tế bào trong dịch rửa phế quản phế nang của tổn thương phổi cấp tính do LPS gây ra ở chuột. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng chiết xuất EtOH 70% có thể làm giảm rõ rệt việc sản xuất chất nhầy, ức chế bạch cầu ái toan, bạch cầu trung tính, đại thực bào, tế bào lympho và các cytokine loại 2, bài tiết histamine, và mức IgE; đồng thời điều chỉnh giảm kích hoạt tế bào Th2 và làm giảm mức tế bào TCD4 đã hoạt hóa và mức GATA-3 trong phổi.
2.1.2 Chống oxy hóa
Chiết xuất MeOH và các phân đoạn EtOAc, CH2Cl2, n-BuOH và H2O của Tiền hồ đã thể hiện hoạt tính nhặt gốc tự do 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH), 2,2′-azino-bis-3-ethylbenzothiazoline -6-sulfonic acid (ABTS) và các hoạt động nhặt rác peroxynitrite (ONOO− ). Trong số các phân đoạn được thử nghiệm này, phân đoạn EtOA được coi là hoạt động mạnh nhất, với giá trị IC50 là 45,50 µg/ml đối với DPPH, 15,20 µg/ml đối với ABTS và 1,58 µg/ml đối với các xét nghiệm ONOO−.
2.1.3 Hoạt tính trị tiểu đường
Dịch chiết MeOH của toàn cây Tiền hồ có hoạt tính ức chế PTP1B và α-glucosidase. Trong số 12 coumarin từ chiết xuất này, decursinol, 4-hydroxy Pd-C-III, 4′- methoxy Pd-CI, decursidine, 2′-isopropyl psoralene và axit 6-carboxylic umbelliferone thể hiện hoạt tính ức chế cao nhất đối với PTP1B.
2.1.4 Chống ung thư
Chiết xuất 95% EtOH của rễ Tiền hồ có thể gây ra quá trình chết theo chương trình của các tế bào ung thư khác nhau, bao gồm các tế bào u thần kinh đệm C6 của chuột, tế bào ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ của con người FaDu, tế bào sarcoma tạo xương ở người Saos2 và dòng tế bào ung thư miệng ở người KB. Dịch chiết MeOH của Tiền hồ và các phân đoạn khác nhau của nó cũng thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với tế bào HeLa.
2.1.5 Chống bệnh Alzheimer
Dịch chiết MeOH của toàn bộ cây Tiền hồ và các phân đoạn hòa tan trong dung môi của nó đã được thử nghiệm về hoạt tính ức chế AChE và BChE của chúng bằng phương pháp của Elman. Kết quả cho thấy nó có tác dụng ức chế đáng kể các enzym Acetylcholinesterase (AChE), butyrylcholinesterase (BChE) và enzyme cắt protein tiền chất amyloid β-site (APP) 1 (BACE1), từ đó cho thấy tiềm năng chống lại bệnh Alzheimer.
2.1.6 Các tác dụng khác
Đã có báo cáo rằng dịch chiết Ethanol 70% của rễ khô Tiền hồ có tác dụng giãn mạch đối với Phenylephrine và KCl trong cơ thể sống. Gần đây, chiết xuất MeOH của rễ Tiền hồ đã được nghiên cứu về khả năng ngăn ngừa hoặc điều trị đột quỵ não. Nghiên cứu in vivo cho thấy dịch chiết (ở nồng độ 60 mg/kg) làm giảm đáng kể các tổn thương do nhiễm trùng ở chuột C57BL/6. Ngoài ra, tiền xử lý với chiết xuất ở mức 200 mg/kg đã ức chế hiệu quả mức độ biểu hiện của iNOS, các loại oxy phản ứng (ROS) và malondialdehyd (MDA) và các cytokine tiền viêm như IL-1β và TNF-α trong mô não của chuột với chấn thương sọ não do MCAO gây ra.
2.2 Công dụng theo y học cổ truyền
Tiền hồ có tính hơi hàn, vị đắng, cay, mùi thơm, quy vào kinh phế, tỳ, có tác dụng tán phong thanh nhiệt, giáng khí hóa đàm, chỉ ho.
Trong đông y, Tiền hồ được dùng trong chữa cảm mạo sốt nóng, đau nhức, phong nhiệt sinh ho, nhiều đờm, đàm nhiệt, suyễn mãn, đờm nhiều vàng đặc, ngực tức khó thở.