1.Tính chất, đặc điểm của cát cánh
Dược liệu là những miếng mỏng thái vát hình bầu dục hoặc các hình dạng không đồng đều nhau. Bề ngoài có màu trắng hoặc màu vàng nhạt, khá hẹp, hình thành các vòng tuổi rất rõ, màu be nhạt; phần chất gỗ rộng, có các đường vân hình tên bắn và các khe nứt tương đối nhiều, chất chắc mà giòn, dễ bẻ gẫy, có miếng ở mặt cắt có hình các hạt.
Loại nào khô, rễ dài, mập, chất rắn chắc, màu trắng, vị đắng là loại tốt.

2. Công dụng của cát cánh
Cát cánh tính hơi ôn, vị ngọt, cay, đắng, lợi về kinh tỳ.
Công dụng: Long đờm, lợi họng, tiêu mủ. Dùng trong các trường hợp ho nhiều đờm, buồn bực khó chịu trong ngực, hầu họng sưng đau, khàn tiếng, phổi sưng thổ đờm, các vết lở loét mưng mủ…
Theo các nghiên cứu của y học hiện đại, dược liệu hàm chứa các chất có tác dụng long đờm, chống viêm nhiễm.
3. Các bài thuốc từ cát cánh
3.1. Chữa ho nhiều đờm
Cát cánh 9g, sắc uống, chia 2 phần, uống trong ngày.
Dùng trong trường hợp ho nhiều đờm, buồn bực khó chịu trong ngực, đau họng, khản tiếng…
3.2. Chữa sưng phổi
Cát cánh 50g, cam thảo 100g. Sắc 2 nước, trộn lẫn, uống ngày 1 thang, chia 2 lần. Dùng cho người phổi sưng nôn ra mủ, vết thương mung mủ nhưng chưa loét.
3.3. Chữa viêm phổi, viêm phế quản mạn tính
Rau diếp cá 36g, cát cánh 15g. Sắc 2 nước, trộn lẫn, uống ngày 1 thang chia 2 lần.
3.4. Chữa viêm amiđan cấp tính
Cát cánh 10g, sinh địa 30g, cam thảo 5g, mạch môn đông 12g. Sắc 2 nước, trộn lẫn, uống ngày 1 thang, chia 2 phần, uống trong ngày.
3.5. Chữa viêm họng cấp tính
Rễ sơn đậu 20g, cát cánh 10g, hoa kim ngân 6g, mạch môn đông 8g. Sắc 2 nước. Uống ngày 1 thang, chia 2 phần, uống trong ngày.
4. Những kiêng kỵ khi dùng thuốc
– Không uống quá liều lượng.
– Người bị lao phổi, ho lâu ngày, viêm phế quản ho khan ít đờm, kiêng uống riêng 1 vị cát cánh với lượng nhiều và thời gian kéo dài.
– Người viêm loét dạ dày, xuất huyết dạ dày kiêng uống nhiều.